Những điều bạn cần biết về ốc vít lục giác đầu trụ

1701313086685

1. Tên
Ốc vít đầu lục giác trụ, còn được gọi là bu lông đầu lục giác, ốc vít đầu chén và ốc vít đầu lục giác chìm, có nhiều tên gọi khác nhau nhưng đều có cùng nghĩa. Các loại ốc vít đầu lục giác chìm thường dùng bao gồm cấp độ 4.8, cấp độ 8.8, cấp độ 10.9 và cấp độ 12.9. Cũng được gọi là ốc vít lục giác chìm, cũng được gọi là bu lông lục giác chìm. Đầu ốc có thể là đầu lục giác hoặc đầu trụ.

2. Vật liệu
Thép cacbon và thép không gỉ.
Ốc vít lục giác bằng thép carbon có đặc điểm là độ bền cao và giá thành thấp, là một loại ốc vít kinh tế và thiết thực. Chúng được sử dụng ở nhiều nơi, chẳng hạn như các chi tiết thử nghiệm chịu tải trọng thấp, đồ dùng hàng ngày, đồ nội thất, kết cấu gỗ xây dựng, xe đạp, xe máy, v.v.
Thép không gỉ có đặc tính chống ăn mòn, chịu nhiệt độ cao và độ dẻo dai tốt, thường được sử dụng để chế tạo các loại ốc vít và đai ốc đòi hỏi cao. Ốc vít lục giác bằng thép không gỉ được sử dụng rộng rãi trong việc kết nối thiết bị trong ngành dược phẩm, thực phẩm và các ngành khác, cũng như trong thiết bị hóa chất, thiết bị điện tử và các lĩnh vực khác. Nhờ khả năng chống oxy hóa và chống ăn mòn mạnh mẽ, nó không dễ bị oxy hóa và gỉ sét bởi môi trường, do đó có thể thích ứng với môi trường khắc nghiệt.

3. Thông số kỹ thuật và các loại
1701312782792(1)
Tiêu chuẩn quốc gia về kích thước vít lục giác đầu chìm là GB70-1985. Có nhiều quy cách và kích cỡ khác nhau. Các quy cách và tiêu chuẩn thường dùng là 3*8, 3*10, 3*12, 3*16, 3*20, 3*25, 3*30, 3*45, 4*8, 4*10, 4*12, 4*16, 4*20, 4*25, 4*30, 4*35, 4*45, 5*10, 5*12, 5*16, 5*20, 5*25, 6*12, 6*14, 6*16, 6*25, 8*14, 8*16, 8*20, 8*25, 8*30, 8*35, 8*40, v.v.

4. Độ cứng
Bu lông lục giác được phân loại theo độ cứng của dây vít, độ bền kéo, độ bền chảy, v.v. Các vật liệu sản phẩm khác nhau yêu cầu các loại bu lông lục giác khác nhau phù hợp. Tất cả các bu lông lục giác đều có các cấp độ sau:
Bu lông đầu lục giác được chia thành loại thông thường và loại cường độ cao dựa theo mức độ bền. Bu lông đầu lục giác thông thường là loại cấp 4.8, còn bu lông đầu lục giác cường độ cao là loại cấp 8.8 trở lên, bao gồm cả cấp 10.9 và 12.9. Bu lông đầu lục giác cấp 12.9 thường là loại có bề mặt nhám, màu đen và được phủ dầu.
Các loại bu lông lục giác dùng cho kết cấu thép được chia thành hơn 10 cấp độ, bao gồm 3.6, 4.6, 4.8, 5.6, 6.8, 8.8, 9.8, 10.9 và 12.9. Trong đó, bu lông cấp 8.8 trở lên được làm từ thép hợp kim cacbon thấp hoặc thép cacbon trung bình. Sau khi xử lý nhiệt (tôi và ram), chúng thường được gọi là bu lông cường độ cao, còn lại thường được gọi là bu lông thông thường. Nhãn cấp độ bền của bu lông gồm hai phần số, thể hiện giá trị cường độ kéo danh nghĩa và tỷ lệ giới hạn chảy của vật liệu bu lông.


Thời gian đăng bài: 30/11/2023